Kế hoạch chiến lược Phòng Đối ngoại và Quản lý khoa học giai đoạn 2020 - 2025

A. Kết quả hoạt động Phòng ĐN&QLKH trong giai đoạn 2015-2019

1. Hoạt động Đối ngoại

Trong giai đoạn 2015-2019, các hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM đã có những bước phát triển vượt bậc về số lượng lẫn chất lượng. Số đoàn khách quốc tế đến thăm trường đã tăng từ 108 (2015) lên 174 (2019) (tăng 61%), số MoU/MoA đã ký với các đối tác đã tăng 181 bản, từ 238 lên 419 (tăng 76%), số lượng dự án quốc tế tăng từ 6 (2015) lên 13 (2019) (tăng 116%).

Đặc biệt, trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM còn là nơi tập trung nhiều hoạt động đào tạo, giao lưu văn hóa và trao đổi học giả với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên đến từ các quốc gia trên thế giới. Trong năm 2019 nhà trường đạt 2.691 sinh viên, học viên nước ngoài theo học các chương trình khác nhau, tăng 32% so với năm 2016. Số lượng giảng viên, học viên, thực tập sinh đến làm việc và học tập tại trường đạt 184 lượt (năm 2019) tăng 70% so với 2015. Đây là những thành tích quan trọng và đáng tự hào, phản ánh hướng đi đúng đắn của nhà trường theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, chiến lược phát triển chung của ĐHQG-HCM và xu hướng hội nhập quốc tế trong giáo dục.


2. Hoạt động Quản lý khoa học

Trong 5 năm (2015-2019), nhà trường đã tăng cường quan tâm và đầu tư đến công tác công bố quốc tế. Số lượng bài báo khoa học đăng trên các tạp chí quốc tế đã gia tăng đáng kể (từ 46 bài năm 2015, lên 66 bài vào năm 2019), đặc biệt, số bài đăng trên danh mục ISI Scopus trong giai đoạn từ 2015-2019 đã tăng từ 02 lên 30 bài báo . Ngoài ra, số sách/chương sách xuất bản quốc tế được duy trì đều đặn trong ba năm liên tiếp với 4-5 chương sách xuất bản hàng năm.

Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp cũng có sự chuyển biến về số lượng, bình quân 30 đề tài/năm (2015-2017) lên 44 đề tài/năm (2018-2019), trong đó số lượng đề tài cấp nhà nước, cấp tỉnh và cấp ĐHQG đã có sự chuyển biến rất tích cực, với mức tăng 50% trong năm 2019 so với năm 2018.

Trong hai năm 2018-2019, mảng nghiên cứu khoa học sinh viên cũng có nhiều khởi sắc. Mặc dù số lượng đề tài có giảm nhưng chất lượng các công trình được nâng cao thể hiện qua tỷ lệ đề tài đạt các giải thưởng ngoài trường từ 4,6% năm 2018 lên 5,1% năm 2019. Đặc biệt, trong năm 2019, trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM đã vinh dự có đề tài NCKH đạt giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” do Bộ GD-ĐT, Bộ KH-CN, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Liên hiệp các hội KHKT Việt Nam đồng tổ chức. Ngoài ra, chỉ tính riêng năm 2019, đã có những đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên tìm hiểu về những vấn đề khoa học công nghệ và những tác động xã hội của nó, những đề tài này được đánh giá cao và đã nhận được giải thưởng “Nghiên cứu khoa học sinh viên” cấp ĐHQG-HCM trong năm 2019, cụ thể là “Ứng dụng GIS [Hệ thống thông tin địa lý] và mô hình Rain Garden cải thiện ngập lụt đô thị tại Tp.HCM” của nhóm sinh viên khoa Địa lý, và “Đánh giá hiệu quả sử dụng xe đạp thông minh trong khu đô thị ĐHQG-HCM” của nhóm sinh viên khoa Đô thị. Đây là những đề tài bước đầu tìm hiểu những ứng dụng của công nghệ vào giải quyết những vấn đề của xã hội và đánh giá những tác động của ứng dụng công nghệ trên quy mô cộng đồng.

Trong giai đoạn 2015-2019, nhà trường đã có những hoạt động nổi bật về hợp tác NCKH với các Trường đại học, Viện nghiên cứu, các sở KH&CN thuộc vùng Đông Nam Bộ, vùng Tây Nam Bộ và đạt được những thành quả đóng góp rất thiết thực trong việc kết nối, hỗ trợ và phát triển cộng đồng về du lịch, giáo dục, văn hóa. Trường đã hợp tác với các đối tác như tỉnh Đồng Tháp, An Giang về đề dự án “Đổi mới phương pháp giáo dục các môn KHXH trong nhà trường phổ thông”; thành phố Hà Tiên tỉnh Kiên Giang về dự án “Địa chí Hà Tiên”; TP.HCM về dự án “Độ dài lưu trú và chi tiêu của khách du lịch tại Tp.HCM”; với thương xá TAX về dự án “Gói thầu bóc tách, phục dựng và lắp đặt lại gạch Mosaic và lan can, cầu thang” (thuộc hạng mục: bảo tồn một số hạng mục trong thương xá Tax - Giai đoạn II).v.v. Sau khi nghiệm thu các dự án, Trường đã làm thủ tục chuyển giao lại cho các đối tác.

Nhìn chung, các hoạt động khoa học công nghệ trong những năm vừa qua tại trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM đã có những thay đổi đáng kể cả về số lượng lẫn chất lượng. Những thành quả đó có được từ những nỗ lực của tập thể nhà Trường thúc đẩy các hoạt động NCKH để thực hiện tầm nhìn chung của ĐHQG-HCM hướng đến đại học nghiên cứu. Bước đầu đã hình thành được một số nhóm nghiên cứu trọng điểm hướng đến công bố trong nước và quốc tế, công tác nghiên cứu khoa học sinh viên đã đi vào chiều sâu với một số đề tài liên quan trực tiếp đến các sáng kiến Công nghiệp 4.0. Đặc biệt trong lĩnh vực liên kết với các địa phương, nhà trường đã có những sáng kiến hiến kế cho sự phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh ở cả miền Đông lẫn miền Tây Nam.

 

B. Kế hoạch chiến lược phòng ĐN&QLKH giai đoạn 2020-2025

1. Đối ngoại

Vận dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế hiện có phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế. Đẩy mạnh công tác trao đổi, giao lưu văn hóa và học thuật với các đối tác quốc tế, tạo môi trường cọ xát quốc tế trong chính khuôn viên nhà trường qua các hoạt động tương tác với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên trong khuôn viên trường, hướng đến “international campus”, phục vụ công tác quốc tế hóa trong tương lai.

Tập trung xác định các yếu tố thu hút sinh viên và học giả quốc tế đến học tập và làm việc tại trường theo các chương trình trao đổi-giao lưu ngắn hạn, chính quy tập trung hay nghiên cứu lâu dài, trên cơ sở đó tham mưu cho lãnh đạo nhà trường, kết nối các Khoa/Bộ môn và các phòng ban chức năng đưa ra chiến lược hiệu quả nâng cao số lượng, củng cố chất lượng trên cơ sở nguồn lực hiện có, hướng đến thu hút đầu tư trong tương lai.

Đề xuất và triển khai các giải pháp khơi dậy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị và cá nhân trong trường để mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. Tích cực góp phần vào chiến lược quốc tế hóa giáo dục của nhà trường trong vai trò tham mưu tìm đối tác, tích cực góp phần nâng cao vị thế của nhà trường nói riêng và ĐHQG-HCM nói chung trong khu vực và trên thế giới.


2. Quản lý khoa học

Hướng nghiên cứu

Tập trung kinh phí cho các đề tài nghiên cứu mang tầm chiến lược, phục vụ các nhiệm vụ của ĐHQG-HCM và đất nước, chú ý đúng mức những đề tài có ứng dụng thiết thực cho hoạt động giảng dạy. Tăng cường đầu tư kinh phí cho các đề tài cấp cơ sở. Đẩy mạnh các hoạt động NCKH dành cho người học theo học hệ đào tạo sau đại học tại Nhà trường.

Ưu tiên xét duyệt các đề tài cho cán bộ trẻ. Ưu tiên xét duyệt các đề tài có đăng ký sản phẩm công bố quốc tế. Ưu tiên xét duyệt các đề tài có kèm các sản phẩm giáo dục: luận văn Cử nhân, luận văn Thạc sĩ.

Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt khoa học đa dạng về hình thức và thành phần tham dự. Thúc đẩy việc hợp tác với các đối tác khoa học trong và ngoài nước để vừa nâng cao quy mô cũng như chất lượng của các hoạt động này.

Tăng cường các chương trình chuyển giao công nghệ, kết nối các hoạt động nghiên cứu và đào tạo phục vụ nhu cầu xã hội, địa phương và doanh nghiệp.

Xây dựng năng lực nghiên cứu

Tiếp tục phát huy vai trò của các nhóm nghiên cứu thuộc thế mạnh truyền thống của Trường (Ngôn ngữ – Văn học; Lịch sử – Nhân học – Khảo cổ; Triết học – Xã hội học; Địa lý – Đô thị – Môi trường; Việt Nam học – Khu vực học, Biển đảo; Giáo dục học; Du lịch). Tạo điều kiện và phát huy tối đa năng lực nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành. Có chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút cán bộ nghiên cứu; ưu tiên tuyển chọn, giao nhiệm vụ NCKH cho các nhóm nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu về nhân lực, kinh nghiệm, hoài bão, có định hướng khoa học đúng, phù hợp với xu thế quốc tế và phục vụ thiết thực cho phát triển của Việt Nam.

Liên kết nghiên cứu khoa học với các trường đại học, viện nghiên cứu trong nước và quốc tế. Coi trọng mối quan hệ hợp tác với trường ĐHKHXH-ĐHQG Hà Nội nhằm chủ trì/tham gia các dự án nghiên cứu trọng điểm của quốc gia, quốc tế. Ưu tiên phát triển các dự án nghiên cứu do các tổ chức chính phủ, phi chính phủ nước ngoài đặt hàng, tài trợ hoặc cùng thực hiện với các nhà khoa học quốc tế song song với những đề tài nhà nước, đề tài do doanh nghiệp trong nước đặt hàng hoặc liên kết nghiên cứu.

Tiếp tục thúc đẩy, củng cố, hỗ trợ các trung tâm nghiên cứu hoạt động hiệu quả theo định hướng đào tạo – nghiên cứu khoa học – phục vụ cộng đồng.

Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động NCKH bằng các dự án trong nước và ngoài nước. Chú trọng hơn tới hoạt động chuyển giao kết quả nghiên cứu để tăng nguồn thu cho ngân sách nghiên cứu và nâng cao khả năng ứng dụng của các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực KHXH&NV.

Duy trì chính sách về khen thưởng tương xứng để khuyến khích công bố khoa học cho cán bộ, viên chức, người lao động và người học, đặc biệt ưu tiên các công trình công bố quốc tế trên các tạp chí thuộc danh mục Web of Science, Scopus.

Ban hành quy định về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động KHCN.

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.